|
các ngành đào tạo đại học
|
2000
|
|
|
Các ngành Đào tạo Đại học
gồm các chuyên ngành
|
Kĩ thuật phần mềm
|
D480103
|
|
A, D1, A1
|
|
Dự kiến 12 triệu đến 19 triệu đồng/ năm tùy theo từng ngành
|
Kĩ thuật nhiệt
|
D520115
|
|
A, A1
|
|
Dự kiến 12 triệu đến 19 triệu đồng/ năm tùy theo từng ngành
|
Kĩ thuật công trình xây dựng
|
D580201
|
|
A, A1
|
|
Dự kiến 12 triệu đến 19 triệu đồng/ năm tùy theo từng ngành
|
Kiến trúc
|
D580102
|
|
V
|
|
Dự kiến 12 triệu đến 19 triệu đồng/ năm tùy theo từng ngành
|
Công nghệ sinh học
|
D420201
|
|
A, B, A1
|
|
Dự kiến 12 triệu đến 19 triệu đồng/ năm tùy theo từng ngành
|
Tài chính - Ngân hàng
|
D340201
|
|
A, D1, A1
|
|
Dự kiến 12 triệu đến 19 triệu đồng/ năm tùy theo từng ngành
|
Kế toán
|
D340301
|
|
A, D1, A1
|
|
Dự kiến 12 triệu đến 19 triệu đồng/ năm tùy theo từng ngành
|
Quản trị kinh doanh
|
D340101
|
|
A, D1, A1
|
|
Dự kiến 12 triệu đến 19 triệu đồng/ năm tùy theo từng ngành
|
Kinh doanh thương mại
|
D340121
|
|
A, D1, A1
|
|
Dự kiến 12 triệu đến 19 triệu đồng/ năm tùy theo từng ngành
|
Quản trị khách sạn
|
D349107
|
|
A, D13, A1
|
|
Dự kiến 12 triệu đến 19 triệu đồng/ năm tùy theo từng ngành
|
Quan hệ công chúng
|
D360708
|
|
A, C, D13, A1
|
|
Dự kiến 12 triệu đến 19 triệu đồng/ năm tùy theo từng ngành
|
Ngôn ngữ Anh
|
D220201
|
|
D1
|
|
Dự kiến 12 triệu đến 19 triệu đồng/ năm tùy theo từng ngành
|
Thiết kế đồ họa
|
D210403
|
|
H, V
|
|
Dự kiến 12 triệu đến 19 triệu đồng/ năm tùy theo từng ngành
|
Công nghệ kĩ thuật môi trường
|
D510406
|
|
A, B, A1
|
|
Dự kiến 12 triệu đến 19 triệu đồng/ năm tùy theo từng ngành
|
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành
|
D340103
|
|
A, D13, A1
|
|
Dự kiến 12 triệu đến 19 triệu đồng/ năm tùy theo từng ngành
|
Thiết kế nội thất
|
D210405
|
|
H, V
|
|
Dự kiến 12 triệu đến 19 triệu đồng/ năm tùy theo từng ngành
|
Thiết kế thời trang
|
D210402
|
|
H, V
|
|
Dự kiến 12 triệu đến 19 triệu đồng/ năm tùy theo từng ngành
|
Thiết kế công nghiệp
|
D210404
|
|
H, V
|
|
Dự kiến 12 triệu đến 19 triệu đồng/ năm tùy theo từng ngành
|
|
+ Trường ĐH dân lập Văn Lang không tổ chức thi tuyển mà lấy kết quả thi đại học năm 2012 của những thí sinh đã thi khối A, A1, B, C, D1, D3, H, V theo đề thi chung của Bộ vào các trường đại học trong cả nước để xét tuyển.
+ Trường không tổ chức thi năng khiếu khối V và khối H mà xét tuyển những thí sinh đã thi khối H và V tại các trường đại học sau: ĐH Kiến trúc TP.HCM, ĐH Tôn Đức Thắng, ĐH Bách khoa Tp.HCM; ĐH Mĩ thuật TP.HCM; ĐH Kiến trúc HN; ĐH Mĩ thuật công nghiệp.
+ Thí sinh dự thi khối V môn Vẽ mỹ thuật hệ số 2., khối H môn Trang trí nhân hệ số 2 (trường hợp không thi môn Trang trí thì sẽ thay thế bằng môn Hình hoạ).
+ Ngành Ngôn ngữ Anh môn Anh văn nhân hệ số 2.
+ Điểm xét tuyển theo ngành học, khối thi. Mọi chi tiết xin vào Website: www.vanlanguni.edu.vn
|