Lưu ý khi vay tín dụng sinh viên

Việc học sinh, sinh viên vay tiền đi học từ Ngân hàng chính sách xã hội trong những năm gần đây có thay đổi, điều chỉnh, bổ sung về mức vay, lãi suất lẫn đối tượng cho vay.

Do đó, học sinh, sinh viên và gia đình có nhu cầu vay vốn tín dụng sinh viên từ Ngân hàng chính sách xã hội cần lưu ý những điểm: Được vay với mức 1 triệu đồng/tháng; chỉ được vay một lần không quá 12 tháng; trả nợ gốc và lãi tiền vay ngay sau khi học sinh, sinh viên có việc làm, có thu nhập nhưng không quá 12 tháng kể từ ngày học sinh, sinh viên kết thúc khóa học.

Ai được vay?

Việc cho vay được thực hiện với mục đích để sinh viên trang trải việc học như chi phí ăn, ở, đi lại, đóng học phí, mua sắm sách vở, trang thiết bị…phục vụ việc học.

Theo quy định từ Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam – đơn vị giải ngân vốn vay – học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn đang theo học tại các trường đại học (hoặc tương đương đại học), cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, cơ sở đào tạo nghề đang hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam. Quy định cụ thể như sau:

Thứ nhất, học sinh, sinh viên mồ côi cha mẹ hoặc mồ côi cha, mẹ nhưng người còn lại không còn khả năng lao động.

Thứ hai, học sinh, sinh viên thuộc một trong ba đối tượng sau: là thành viên của hộ gia đình diện hộ nghèo theo quy định của pháp luật; là thành viên của hộ gia đình có thu nhập bình không quá 150% thu nhập hộ nghèo theo quy định của pháp luật.

Thứ ba, học sinh, sinh viên mà gia đình gặp khó khăn về tài chính do bệnh tật, thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh…trong thời gian theo học có giấy xác nhận của UNBD phường, xã nơi cư trú. Ngoài ra, gia đình học sinh, sinh viên khó khăn tài chính do tai nạn, thiên tai, dịch bệnh được UBND xã, phường cấp giấy chứng cứu trợ đột xuất cũng được giải quyết vay vốn tín dụng đi học. (Đối tượng thứ ba áp dụng từ ngày 15-1-2012).

Vay như thế nào?

Phương thức cho vay được thực hiện thông qua hộ gia đình. Tức, hộ gia đình sẽ đứng ra làm thủ tục vay vốn và có trách  nghiệm hoàn trả khỏan vay cho sinh viên. Với sinh viên mồ côi cả cha lẫn mẹ hoặc mồ côi cha, mẹ nhưng người còn lại không còn khả năng lao động sẽ được trực tiếp vay vốn tại Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tại khu vực trường đang theo học.

Theo hướng dẫn quy trình, thủ tục tín dụng sinh viên của Ngân hàng chính sách xã hội, sinh viên có nhu cầu vay vốn để trang trải việc học cần làm thủ tục như sau: Đầu tiên, bạn phải liên hệ với Trung tâm hỗ trợ sinh viên, Phòng công tác chính trị sinh viên xin giấy xác nhận là sinh viên của trường. Tùy theo yêu cầu của mỗi trường nhưng để được giấy xác nhận này, bạn phải trình thẻ sinh viên (với tân sinh viên thì trình giấy báo nhập học) hay biên lai đóng học phí của học kỳ gần nhất. Sau khi nhận giấy xác nhận này, bạn sẽ điền đầy đủ thông tin cá nhân và gởi lại Phòng công tác chính trị sinh viên và nơi này sẽ gởi lên cấp trên xác nhận cho bạn.

Sau khi nhận được giấy xác nhận này, sinh viên gởi về cho người đại diện hộ gia đình đứng ra vay vốn. Người đại diện hộ gia đình viết giấy đề nghị vay vốn gửi tổ tiết kiệm và vay vốn địa phương để được giải quyết cho vay. Sau đó, Ngân hàng chính sách xã hội sẽ thẩm định hồ sơ và giải ngân cho người đại diện vay vốn. Người đại diện vay vốn sẽ chuyển tiền cho sinh viên để trang trải việc học.

Được vay bao nhiêu?

Về mức vay, tháng 6-2011, Thủ tướng Chính phủ đã có quyết định điều chỉnh mức vay vốn sinh viên lên mức 1 triệu đồng/tháng (trước đó là 900.000 đồng). Đồng thời, lãi suất cũng tăng từ 0,5% lên 0,65%. Ngân hàng Chính sách xã hội nơi cho vay căn cứ vào mức thu học phí của từng trường, sinh hoạt phí và nhu cầu của người vay để quyết định mức cho vay với từng học sinh, sinh viên.

Theo quy định số 2287/NHCS/TDSV của Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam, học sinh, sinh viên chỉ được vay một lần tối đa không quá 12 tháng trong thời gian học. Trường hợp hộ gia đình đã nhận tiền vay đủ 12 tháng nhưng hộ vẫn còn khó khăn hoặc lại khó khăn tiếp vì một trong các lý do như đã nêu được UBND cấp xã xác nhận thì học sinh, sinh viên tiếp tục được nhận tiền vay không quá 12 tháng tiếp theo, nhưng không vượt quá thời hạn phát tiền vay theo quy định…

Văn bản này nêu: “Mức cho vay cụ thể căn cứ vào thời hạn học sinh, sinh viên học tại trường, mức học phí của từng trường, sinh hoạt phí và nhu cầu vay vốn của người vay nhưng không vượt quá số tiền quy định cho vay tối đa với mỗi học sinh, sinh viên”.

Cũng theo quy định này, “người vay phải trả nợ gốc và lãi vay ngay sau khi học sinh, sinh viên có việc làm, có thu nhập nhưng không quá 12 tháng kể từ ngày học sinh, sinh viên kết thúc khóa học”.

 

Chuẩn hộ nghèo

Chuẩn hộ nghèo giai đoạn 2011-2015 do Thủ tướng Chính phủ vừa ban hành quy định như sau: 1. Hộ nghèo ở nông thôn là hộ có thu nhập bình quân 400.000 đồng/tháng (4,8 triệu đồng/năm) trở xuống; 2. Hộ nghèo ở thành thị là hộ có thu nhập bình quân 500.000 đồng/tháng (6 triệu đồng/năm) trở xuống; 3. Hộ cận nghèo ở nông thôn là hộ có thu nhập bình quân từ 401.000 đồng – 520.000 đồng/tháng; 4. Hộ cận nghèo ở thành thị là hộ có thu nhập bình quân từ 501.000 đồng – 650.000 đồng/tháng.

 

Chi nhánh của Ngân hàng chính sách xã hội

STT

Chi nhánh

Địa chỉ

Điện thoại

Fax

 

1. MIỀN NÚI VÀ TRUNG DU PHÍA BẮC

 

1

Bắc Giang

Số 05 Nguyễn Thị Lưu - TP. Bắc Giang

0240.3823.598

0240.3823.598

 

2

Bắc Kạn

Phường Đức Xuân - TX. Bắc Kạn

0281.3873.493

0281.3873.693

 

3

Bắc Ninh

Số 16 Nguyễn Du - TP. Bắc Ninh

0241.3822.526

0241.3824.105

 

4

Cao Bằng

Đường Gia Cung - TX. Cao Bằng

026.3851.651

026.3854.610

 

5

Điện Biên

Phường Mường Thanh - TP. Điện Biên Phủ

0230.3831.566

0230.3825.762

 

6

Hà Giang

Phường Nguyễn Trãi - TX. Hà Giang

0219.3860.450

0219.3687.237

 

7

Hòa Bình

Số 01 Cù Chính Lan - TP. Hòa Bình

0218.3896.903

0218.3851.642

 

8

Lai Châu

Phường Quyết Thắng - TX. Lai Châu

0231.3877.226

0231.3976.995

 

9

Lạng Sơn

Đường Ba Sơn - TP. Lạng Sơn

025.3812.163

025.3812.164

 

10

Lào Cai

Số 09 Nguyễn Công Trứ - TP. Lào Cai

020.3822.762

020.3821.746

 

11

Phú Thọ

Số 1688 Đại lộ Hùng Vương - TP. Việt Trì

0210.3813.344

0210.3856.565

 

12

Quảng Ninh

Số 172 Lê Thánh Tông - TP. Hạ Long

033.3518.996

033.3824.817

 

13

Sơn La

Số 11 Đường Tô Hiệu - TP. Sơn La

022.3850.520

022.3858.934

 

14

Thái Nguyên

Số 1 Đội Cấn - TP. Thái Nguyên

0280.3655.240

0280.3757.245

 

15

Tuyên Quang

Phố Vũ Mùi - TX. Tuyên Quang

027.027.3817.66

027.3810.703

 

16

Vĩnh Phúc

Phường Đống Đa - TP. Vĩnh Yên

0211.3843.872

0211.3843.875

 

17

Yên Bái

Số 15 Đường Điện Biên Phủ - TP. Yên Bái

029.3852.111

029.3852.111

 

2. ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG

 

18

Hà Nam

Số 104 Nguyễn Viết Xuân - TP. Phủ Lý

0351.3840.282

0351.3850.306

 

19

TP. Hà Nội

Số 10 Quang Trung - Quận Hà Đông

04.33522.050

04.33820.842

 

20

Hải Dương

Số 81 Bạch Đằng - TP. Hải Dương

0320.3240.095

0320.3845.344

 

21

TP. Hải Phòng

Số 96 Lê Lợi - Quận Ngô Quyền

031.3628.189

031.3764.717

 

22

Hưng Yên

Số 45 Trưng Trắc - TP. Hưng Yên

0321.3866.546

0321.3866.548

 

23

Nam Định

Số 56 Hà Huy Tập - TP. Nam Định

0350.3845.172

0350.3868.812

 

24

Ninh Bình

Số 10 Đường Đông Thành - TP. Ninh Bình

030.3883.294

030.3873.689

 

25

Thái Bình

Số 140 Lê Lợi - TP. Thái Bình

036.3837.616

036.3846.940

 

26

Sở Giao dịch

Tòa nhà CC5 Bán đảo Linh Đàm - Quận Hoàng Mai - TP. Hà Nội

04.36417.240

04.36417.246

 

3. KHU BỐN CŨ

 

27

Hà Tĩnh

Đường 70m - TP. Hà Tĩnh

039.3853.936

039.3856.139

 

28

Nghệ An

Số 125 Lê Hồng Phong - TP. Vinh

038.3597.432

038.3830.772

 

29

Quảng Bình

Số 58 Quang Trung - TP. Đồng Hới

052.3829.564

052.3829.564

 

30

Quảng Trị

Số 183 Hùng Vương - TP. Đông Hà

053.3550.816

053.3550.816

 

31

Thanh Hóa

Số 123 Dương Đình Nghệ - TP. Thanh Hóa

037.3710.791

037.3752.940

 

32

Thừa Thiên - Huế

Số 49 Nguyễn Huệ - TP. Huế

054.3829.629

054.3827.940

 

4. DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG

 

33

Bình Định

Số 469 Trần Hưng Đạo - TP. Quy Nhơn

056.3821.617

056.3827.770

 

34

Bình Thuận

Số 320 Trần Hưng Đạo - TP. Phan Thiết

062.3721.658

062.3721.658

 

35

TP. Đà Nẵng

Số 600 Trần Cao Vân - TP. Đà Nẵng

0511.3786.555

0511.3786.557

 

36

Khánh Hòa

Số 195 Hoàng Văn Thụ - TP. Nha Trang

058.3818.798

058.3826.140

 

37

Ninh Thuận

Số 264 Thống Nhất - TP. Phan Rang Tháp Chàm

068.3836.272

068.3825.255

 

38

Phú Yên

Số 34 Lê Lợi - TP. Tuy Hòa

057.3824.347

057.3824.347

 

39

Quảng Nam

Số 17 Hùng Vương - TP. Tam Kỳ

0510.3812.382

0510.3812.382

 

40

Quảng Ngãi

Số 504 Quang Trung - TP. Quảng Ngãi

055.3819.911

055.3818.502

 

5. TÂY NGUYÊN

 

41

Đắk Lắc

Số 81 và 83 Quang Trung - TP. Buôn Ma Thuột

0500.3843.004

0500.3850.098

 

42

Đắk Nông

Đường Hùng Vương - TX. Gia Nghĩa

0501.3545.364

0501.3544.673

 

43

Gia Lai

Số 6 Hoàng Hoa Thám - TP. Pleiku

059.3821.590

059.3827.604

 

44

Kon Tum

Số 198B Bà Triệu - TX. Kon Tum

060.3913.497

060.3869.286

 

45

Lâm Đồng

Số 41 Hùng Vương - TP. Đà Lạt

063.3811.423

063.3811.434

 

6. ĐÔNG NAM BỘ

 

46

Bà Rịa - Vũng Tàu

Số 05 Trường Chinh - TP. Bà Rịa

064.3716.340

064.3825.183

 

47

Bình Dương

Số 99 Đoàn Trần Nghiệp - TX. Thủ Dầu Một

0650.3826.798

0650.3859.573

 

48

Bình Phước

Đường Hùng Vương - TX. Đồng Xoài

0651.3886.063

0651.3881.099

 

49

Đồng Nai

Khu phố 3 - Quốc Lộ I - TP. Biên Hoà

061.3823.079

061.3823.070

 

50

TP. Hồ Chí Minh

Số 271 Nguyễn Tri Phương - Phường 5 - Quận 10

08.39572.193

08.39572.194

 

51

Tây Ninh

Số 298 Đường CMT8 - TX. Tây Ninh

066.3812.569

066.3814.949

 

7. ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

 

52

An Giang

Số 09 Đường Nguyễn Trãi - TP. Long Xuyên

076.3943.277

076.3943.277

 

53

Bạc Liêu

Số 48 Lý Thường Kiệt - TX. Bạc Liêu

0781.3953.265

0781.3953.262

 

54

Bến Tre

Số 176 A4 Đoàn Hoàng Minh - TP. Bến Tre

075.3816.259

075.3826.203

 

55

Cà Mau

Số 34 Lý Bôn - TP. Cà Mau

0780.3836.049

0780.3822.561

 

56

TP. Cần Thơ

Số 156 Trần Hưng Đạo - Quận Ninh Kiều

0710.3828.951

0710.3828.950

 

57

Đồng Tháp

Số 13 Nguyễn Huệ - TP. Cao Lãnh

067.3859.909

067.3852.985

 

58

Hậu Giang

Đường Tây Sông Hậu - TX. Vị Thanh

0711.3870.582

0711.3870.261

 

59

Kiên Giang

Số 12 Hàm Nghi - TP. Rạch Giá

077.3879.345

077.3879.678

 

60

Long An

Số 16 Đường 5A - TP. Tân An

072.3838.607

072.3822.015

 

61

Sóc Trăng

Số 114 Đồng Khởi - TP. Sóc Trăng

079.3612.263

079.3612.263

 

62

Tiền Giang

Số 91 Trưng Trắc - TP. Mỹ Tho

073.3887.763

073.3882.690

 

63

Trà Vinh

Số 21 Nam Kỳ Khởi Nghĩa - TX. Trà Vinh

074.3862.566

074.3862.496

 

64

Vĩnh Long

Số 1B Hoàng Thái Hiếu - TP. Vĩnh Long

070.3833.934

070.3833.085

 

 

why women cheat in relationships cheat wife my wife cheated on me now what
why women cheat in relationships click here my wife cheated on me now what
antabus alternativ generiskdiat.site antabus 1 vecka
dulcolax xarope fmedalkohol.site dulcolax 60
dulcolax xarope fmedalkohol.site dulcolax 60
dexamethason 1 5 mg terapiog.site dexamethason hemmtest
spironolacton zulassung temperaturhvorvi.site spironolacton medicijn