Trường Đại học Hà Nội, Km 9, Đường Nguyễn Trãi, Phường Thanh Xuân, Hà Nội, 12011, Việt Nam
1. Phương án tuyển sinh dự kiến năm 2026
THÔNG TIN TUYỂN SINH ĐẠI HỌC NĂM 2026
(Hình thức đào tạo: Chính quy)
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Tên Trường: Trường Đại học Hà Nội.
2. Mã Trường trong tuyển sinh: NHF.
3. Địa chỉ trụ sở chính: Km 9, Đường Nguyễn Trãi, Phường Đại Mỗ, Thành phố Hà Nội.
4. Địa chỉ trang thông tin điện tử của Trường: www.hanu.edu.vn.
5. Số điện thoại liên hệ tuyển sinh: 0243.8544338, máy lẻ 1133, 1134, 3366, 3388 (trong giờ hành chính).
6. Địa chỉ công khai quy chế tuyển sinh: www.hanu.edu.vn.
7. Địa chỉ công khai các thông tin về hoạt động của Trường: www.hanu.edu.vn.
II. Tuyển sinh đào tạo TRÌNH ĐỘ đại học
1. Đối tượng, điều kiện dự tuyển và phạm vi tuyển sinh:
1.1. Đối tượng dự tuyển: Thí sinh đã tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) của Việt Nam hoặc có bằng tốt nghiệp của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương hoặc có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật.
1.2. Điều kiện dự tuyển: Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành. Đối với thí sinh khuyết tật được cấp có thẩm quyền công nhận suy giảm khả năng học tập, Hiệu trưởng xem xét, quyết định việc theo học ngành học phù hợp với điều kiện sức khỏe của thí sinh.
1.3. Thí sinh là người nước ngoài đăng ký xét tuyển vào ngành Tiếng Việt và Văn hóa Việt Nam trình độ đại học, hình thức đào tạo chính quy tại Trường Đại học Hà Nội phải có văn bằng tốt nghiệp tương đương trung học phổ thông của Việt Nam trở lên, được công nhận theo quy định; có đủ sức khỏe và đáp ứng các quy định về nhập cảnh, cư trú tại Việt Nam. Hồ sơ và quy trình xét tuyển thực hiện theo quy định hiện hành của Trường Đại học Hà Nội và Bộ Giáo dục và Đào tạo.
1.4. Phạm vi tuyển sinh: Tuyển sinh trong và ngoài nước.
2. Phương thức tuyển sinh:
2.1. Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển theo quy định của Bộ GD&ĐT.
2.2. Xét tuyển kết hợp theo quy định của Trường Đại học Hà Nội.
2.3. Xét tuyển theo kết quả của kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026.
3. Quy tắc quy đổi tương đương ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sinh:
- Ngưỡng đầu vào: Tổng điểm 03 môn thi mỗi tổ hợp của kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 đạt từ 22 điểm trở lên, theo thang điểm 40 sau khi đã nhân hệ số và quy đổi theo quy tắc tính điểm: (1) Môn Ngoại ngữ nhân hệ số 2; (2) tùy từng ngành đào tạo, môn Toán hoặc môn Ngữ văn nhân hệ số 2 (chi tiết xem tại bảng thông tin ở mục 4). Tổng điểm 03 môn thi sau khi nhân hệ số (tối đa 50 điểm) sẽ được quy đổi về thang điểm 40.
- Điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sinh: Thống nhất một mức điểm trúng tuyển cho mỗi ngành/chương trình đào tạo theo thang điểm 40.
4. Thông tin ngành/CTĐT tuyển sinh năm 2026:
|
TT |
Mã xét tuyển |
Tên chương trình, ngành xét tuyển |
Mã chương trình, ngành |
Lĩnh vực đào tạo |
Chỉ tiêu dự kiến |
Phương thức |
Tổ hợp |
Môn nhân hệ số 2 |
|
1. |
100 |
Ngôn ngữ Anh |
7220201 |
Nhân văn |
300 |
Cả 3 phương thức |
D01 |
Toán & Ngoại ngữ |
|
2. |
100 |
Ngôn ngữ Anh - CTTT |
7220201 TT |
Nhân văn |
100 |
Cả 3 phương thức |
D01 |
Toán & Ngoại ngữ |
|
3. |
100 |
Ngôn ngữ Anh – thương mại |
7220201 TM |
Nhân văn |
100 |
Cả 3 phương thức |
D01 |
Toán & Ngoại ngữ |
|
4. |
100 |
Ngôn ngữ Nga |
7220202 |
Nhân văn |
150 |
Cả 3 phương thức |
D01, D02, D03, D10 |
Toán & Ngoại ngữ |
|
5. |
100 |
Ngôn ngữ Pháp |
7220203 |
Nhân văn |
135 |
Cả 3 phương thức |
D01, D03, D10 |
Toán & Ngoại ngữ |
|
6. |
100 |
Ngôn ngữ Trung Quốc |
7220204 |
Nhân văn |
280 |
Cả 3 phương thức |
D01, D04 |
Toán & Ngoại ngữ |
|
7. |
100 |
Ngôn ngữ Trung Quốc - CTTT |
7220204 TT |
Nhân văn |
120 |
Cả 3 phương thức |
D01, D04 |
Toán & Ngoại ngữ |
|
8. |
100 |
Ngôn ngữ Đức |
7220205 |
Nhân văn |
150 |
Cả 3 phương thức |
D01, D05 |
Toán & Ngoại ngữ |
|
9. |
100 |
Ngôn ngữ Tây Ban Nha |
7220206 |
Nhân văn |
100 |
Cả 3 phương thức |
D01, D10 |
Toán & Ngoại ngữ |
|
10. |
100 |
Ngôn ngữ Bồ Đào Nha |
7220207 |
Nhân văn |
75
|
Cả 3 phương thức |
D01, D04, D10 |
Toán & Ngoại ngữ |
|
11. |
100 |
Ngôn ngữ Italia |
7220208 |
Nhân văn |
75 |
Cả 3 phương thức |
D01, D10 |
Toán & Ngoại ngữ |
|
12. |
100 |
Ngôn ngữ Italia - CTTT |
7220208 TT |
Nhân văn |
75 |
Cả 3 phương thức |
D01, D10 |
Toán & Ngoại ngữ |
|
13. |
100 |
Ngôn ngữ Nhật |
7220209 |
Nhân văn
|
200 |
Cả 3 phương thức |
D01, D06 |
Toán & Ngoại ngữ |
|
14. |
100 |
Ngôn ngữ Hàn Quốc |
7220210 |
Nhân văn |
120 |
Cả 3 phương thức |
D01, D04, DD2, D06 |
Toán & Ngoại ngữ |
|
15. |
100 |
Ngôn ngữ Hàn Quốc - CTTT |
7220210 TT |
Nhân văn |
120 |
Cả 3 phương thức |
D01, D04, DD2, D06 |
Toán & Ngoại ngữ |
|
16. |
100 |
Nghiên cứu phát triển |
7310111 |
Khoa học xã hội và hành vi |
60 |
Cả 3 phương thức |
D01, D14, D15 |
Ngữ văn & Ngoại ngữ |
|
17. |
100 |
Quốc tế học |
7310601 |
Khoa học xã hội và hành vi |
125 |
Cả 3 phương thức |
D01, D14, D15 |
Ngữ văn & Ngoại ngữ |
|
18. |
100 |
Quan hệ quốc tế |
7310206 |
Khoa học xã hội và hành vi |
75 |
Cả 3 phương thức |
D01, D14, D15 |
Ngữ văn & Ngoại ngữ |
|
19. |
100 |
Truyền thông đa phương tiện |
7320104 |
Báo chí và thông tin |
120 |
Cả 3 phương thức |
D01 |
Toán & Ngoại ngữ |
|
20. |
100 |
Truyền thông doanh nghiệp |
7320109 |
Báo chí và thông tin |
75 |
Cả 3 phương thức |
D01, D03, D10 |
Toán & Ngoại ngữ |
|
21. |
100 |
Quản trị kinh doanh |
7340101 |
Kinh doanh và quản lý |
100 |
Cả 3 phương thức |
D01 |
Toán & Ngoại ngữ |
|
22. |
100 |
Marketing |
7340115 |
Kinh doanh và quản lý |
75 |
Cả 3 phương thức |
D01 |
Toán & Ngoại ngữ |
|
23. |
100 |
Tài chính - Ngân hàng |
7340201 |
Kinh doanh và quản lý |
100 |
Cả 3 phương thức |
D01 |
Toán & Ngoại ngữ |
|
24. |
100 |
Công nghệ tài chính |
7340205 |
Kinh doanh và quản lý |
75 |
Cả 3 phương thức |
A01, D01 |
Toán & Ngoại ngữ |
|
25. |
100 |
Kế toán |
7340301 |
Kinh doanh và quản lý |
100 |
Cả 3 phương thức |
D01 |
Toán & Ngoại ngữ |
|
26. |
100 |
Công nghệ thông tin |
7480201 |
Máy tính và CNTT |
180 |
Cả 3 phương thức |
A01, D01, X26 |
Toán & Ngoại ngữ |
|
27. |
100 |
Công nghệ thông tin - CTTT |
7480201 TT |
Máy tính và CNTT |
120 |
Cả 3 phương thức |
A01, D01, X26 |
Toán & Ngoại ngữ |
|
28. |
100 |
Quản trị Dịch vụ du lịch và lữ hành |
7810103 |
Du lịch, khách sạn, thể thao và dịch vụ cá nhân |
75 |
Cả 3 phương thức |
D01, D10 |
Toán & Ngoại ngữ |
|
29. |
100 |
Quản trị Dịch vụ du lịch và lữ hành - CTTT |
7810103 TT |
Du lịch, khách sạn, thể thao và dịch vụ cá nhân |
75 |
Cả 3 phương thức |
D01, D10 |
Toán & Ngoại ngữ |
|
30. |
200 |
Tiếng Việt và Văn hóa Việt Nam |
7220101 |
Nhân văn |
250 |
Xét tuyển bằng học bạ dành cho người nước ngoài |
Học bạ |
|
|
Tổng chỉ tiêu tuyển sinh: |
3.705 |
|
|
|
||||
Ghi chú
- Giải thích từ viết tắt: Tiên tiến: TT; Chương trình tiên tiến: CTTT; Công nghệ thông tin: CNTT. Thương mại: TM.
- Tổ hợp xét tuyển: D01 (Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh), D02 (Toán, Ngữ văn, Tiếng Nga), D03 (Toán, Ngữ văn, Tiếng Pháp), D04 (Toán, Ngữ văn, Tiếng Trung Quốc), D05 (Toán, Ngữ văn, Tiếng Đức), D06 (Toán, Ngữ văn, Tiếng Nhật), DD2 (Toán, Ngữ văn, Tiếng Hàn Quốc), A01 (Toán, Vật lý, Tiếng Anh), X26 (Toán, Tin học, Tiếng Anh), D10 (Toán, Địa lý, Tiếng Anh), D14 (Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh) và D15 (Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Anh).
5. Các thông tin cần thiết khác:
5.1. Các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển: Khi nhiều thí sinh cuối danh sách có tổng điểm xét tuyển bằng nhau và cùng nguyện vọng, Nhà trường áp dụng các tiêu chí phụ theo thứ tự ưu tiên như sau: điểm môn Ngoại ngữ rồi đến điểm môn Ngữ Văn hoặc điểm môn Toán tùy theo ngành đào tạo cụ thể.
5.2. Điểm cộng: Áp dụng đối với phương thức xét tuyển kết hợp theo quy định của Trường.
5.3. Tiêu chí phân ngành, chương trình đào tạo: Không có.
5.4. Học phí (dự kiến):
5.4.1. Đối với các chương trình tiêu chuẩn:
- Nhóm chuyên ngành giảng dạy bằng ngoại ngữ:
+ Các học phần thuộc khối kiến thức giáo dục đại cương: 860.000đ/tín chỉ.
+ Các học phần thuộc khối kiến thức cơ sở ngành, chuyên ngành, bổ trợ, dự án tốt nghiệp, thực tập và khóa luận tốt nghiệp:
• 970.000 đ/tín chỉ (với ngành Truyền thông doanh nghiệp dạy bằng tiếng Pháp).
• 1.030.000 đ/tín chỉ (với các chuyên ngành dạy bằng tiếng Anh, trừ ngành Công nghệ tài chính dạy bằng tiếng Anh).
• 1.200.000 đ/tín chỉ (với ngành Công nghệ tài chính dạy bằng tiếng Anh)
- Nhóm ngành Ngôn ngữ: 860.000 đ/tín chỉ.
5.4.2. Đối với các chương trình tiên tiến:
- Nhóm chuyên ngành giảng dạy bằng ngoại ngữ:
+ Các học phần thuộc khối kiến thức giáo dục đại cương: 860.000 đ/tín chỉ.
+ Các học phần thuộc khối kiến thức cơ sở ngành, chuyên ngành, bổ trợ, dự án TN, thực tập và khóa luận tốt nghiệp:
• 1.700.000 đ/tín chỉ (với ngành Quản trị Dịch vụ du lịch và lữ hành dạy bằng tiếng Anh).
• 1.750.000 đ/tín chỉ (với ngành Công nghệ thông tin dạy bằng tiếng Anh).
- Nhóm ngành Ngôn ngữ:
+ Các học phần thuộc khối kiến thức giáo dục đại cương và cơ sở ngành (dạy bằng tiếng Việt): 860.000 đ/tín chỉ.
+ Các học phần thuộc khối kiến thức cơ sở ngành (dạy bằng ngoại ngữ), ngành, chuyên ngành, thực tập và khóa luận tốt nghiệp: 1.180.000 đ/tín chỉ (với ngành Ngôn ngữ Italia, Ngôn ngữ Anh, Ngôn ngữ Trung Quốc, Ngôn ngữ Hàn Quốc).
5.4.3 Đối với sinh viên nước ngoài:
- Đối với sinh viên các quốc gia và nền kinh tế thuộc nhóm I: 1.450.000 đ/tín chỉ.
- Đối với sinh viên các quốc gia và nền kinh tế thuộc nhóm II: 1.150.000 đ/tín chỉ
Ghi chú: Mức học phí được thực hiện theo Nghị đinh 238/2025/NĐ-CP ngày 09/9/2025 của Chính phủ quy định về chính sách học phí, miễn, giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập và giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo.
6. Tổ chức tuyển sinh:
6.1. Thời gian, hình thức nhận ĐKXT: Theo quy định của Bộ GD&ĐT.
6.2. Nguyên tắc xét tuyển:
6.2.1. Thí sinh phải đăng ký các nguyện vọng của tất cả các phương thức xét tuyển trên Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh của Bộ GD&ĐT (qua Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GD&ĐT hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia) theo kế hoạch chung và hướng dẫn của Bộ GD&ĐT. Thí sinh không đăng ký nguyện vọng trên Hệ thống của Bộ GD&ĐT sẽ không được xét tuyển.
6.2.2. Tổng điểm để xét tuyển bao gồm cả điểm ưu tiên và điểm cộng khuyến khích (nếu có), xếp từ cao xuống thấp. Hệ thống thực hiện xét tuyển nhiều đợt cho đến hết chỉ tiêu của từng ngành theo nguyên tắc lấy điểm từ cao xuống thấp.
7. Chính sách ưu tiên:
7.1. Tuyển thẳng theo quy định của Bộ GD&ĐT.
7.2. Ưu tiên xét tuyển (dành cho các đối tượng thuộc diện tuyển thẳng nhưng không sử dụng quyền tuyển thẳng) theo quy định của Bộ GD&ĐT.
8. Lệ phí xét tuyển, thi tuyển:
8.1. Xét tuyển bằng điểm của kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026: Theo quy định của Bộ GD&ĐT.
8.2. Xét tuyển kết hợp: theo quy định của Trường Đại học Hà Nội.
9. Thực hiện các cam kết đối với thí sinh:
Trường Đại học Hà Nội cam kết:
a) Tư vấn, hỗ trợ và giải quyết khiếu nại, bảo vệ quyền lợi chính đáng của thí sinh theo quy định;
b) Phối hợp với các cơ sở đào tạo có liên quan để giải quyết đơn thư phản ánh, khiếu nại, tố cáo liên quan tới công tác xét tuyển của Trường theo quy định của pháp luật.
10. Các nội dung khác: Không có.