ĐẠI HỌC HÀ NỘI

ĐẠI HỌC HÀ NỘI

Trường Đại học Hà Nội, Km 9, Đường Nguyễn Trãi, Phường Thanh Xuân, Hà Nội, 12011, Việt Nam

Công lập
Website: www.hanu.vn
Mã trường: NHF
Hotline: 04.38547453
Xem thông tin tuyển sinh các năm:

1. Phương án tuyển sinh dự kiến năm 2026

THÔNG TIN TUYỂN SINH ĐẠI HỌC NĂM 2026
(Hình thức đào tạo: Chính quy)

I. THÔNG TIN CHUNG

1. Tên Trường: Trường Đại học Hà Nội.

2. Mã Trường trong tuyển sinh: NHF.

3. Địa chỉ trụ sở chính: Km 9, Đường Nguyễn Trãi, Phường Đại Mỗ, Thành phố Hà Nội.

4. Địa chỉ trang thông tin điện tử của Trường: www.hanu.edu.vn.

5. Số điện thoại liên hệ tuyển sinh: 0243.8544338, máy lẻ 1133, 1134, 3366, 3388 (trong giờ hành chính).

6. Địa chỉ công khai quy chế tuyển sinh: www.hanu.edu.vn.

7. Địa chỉ công khai các thông tin về hoạt động của Trường: www.hanu.edu.vn.

II. Tuyển sinh đào tạo TRÌNH ĐỘ đại học

1. Đối tượng, điều kiện dự tuyển và phạm vi tuyển sinh:

1.1. Đối tượng dự tuyển: Thí sinh đã tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) của Việt Nam hoặc có bằng tốt nghiệp của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương hoặc có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật.

1.2. Điều kiện dự tuyển: Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành. Đối với thí sinh khuyết tật được cấp có thẩm quyền công nhận suy giảm khả năng học tập, Hiệu trưởng xem xét, quyết định việc theo học ngành học phù hợp với điều kiện sức khỏe của thí sinh.

1.3. Thí sinh là người nước ngoài đăng ký xét tuyển vào ngành Tiếng Việt và Văn hóa Việt Nam trình độ đại học, hình thức đào tạo chính quy tại Trường Đại học Hà Nội phải có văn bằng tốt nghiệp tương đương trung học phổ thông của Việt Nam trở lên, được công nhận theo quy định; có đủ sức khỏe và đáp ứng các quy định về nhập cảnh, cư trú tại Việt Nam. Hồ sơ và quy trình xét tuyển thực hiện theo quy định hiện hành của Trường Đại học Hà Nội và Bộ Giáo dục và Đào tạo.

1.4. Phạm vi tuyển sinh: Tuyển sinh trong và ngoài nước.

2. Phương thức tuyển sinh:

2.1. Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển theo quy định của Bộ GD&ĐT.

2.2. Xét tuyển kết hợp theo quy định của Trường Đại học Hà Nội.

2.3. Xét tuyển theo kết quả của kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026.

3. Quy tắc quy đổi tương đương ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sinh:

- Ngưỡng đầu vào: Tổng điểm 03 môn thi mỗi tổ hợp của kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 đạt từ 22 điểm trở lên, theo thang điểm 40 sau khi đã nhân hệ số và quy đổi theo quy tắc tính điểm: (1) Môn Ngoại ngữ nhân hệ số 2; (2) tùy từng ngành đào tạo, môn Toán hoặc môn Ngữ văn nhân hệ số 2 (chi tiết xem tại bảng thông tin ở mục 4). Tổng điểm 03 môn thi sau khi nhân hệ số (tối đa 50 điểm) sẽ được quy đổi về thang điểm 40.

- Điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sinh: Thống nhất một mức điểm trúng tuyển cho mỗi ngành/chương trình đào tạo theo thang điểm 40.

4. Thông tin ngành/CTĐT tuyển sinh năm 2026:

TT

Mã xét tuyển

Tên chương trình, ngành xét tuyển

Mã chương trình, ngành

Lĩnh vực đào tạo

Chỉ tiêu

dự kiến

Phương thức
tuyển sinh

Tổ hợp
xét tuyển

Môn nhân hệ số 2

1.  

100

Ngôn ngữ Anh

7220201

Nhân văn

300

Cả 3 phương thức

D01

Toán & Ngoại ngữ

2.  

100

Ngôn ngữ Anh - CTTT

7220201 TT

Nhân văn

100

Cả 3 phương thức

D01

Toán & Ngoại ngữ

3.  

100

Ngôn ngữ Anh – thương mại

7220201 TM

Nhân văn

100

Cả 3 phương thức

D01

Toán & Ngoại ngữ

4.  

100

Ngôn ngữ Nga

7220202

Nhân văn

150

Cả 3 phương thức

D01, D02, D03, D10

Toán & Ngoại ngữ

5.  

100

Ngôn ngữ Pháp

7220203

Nhân văn

135

Cả 3 phương thức

D01, D03, D10

Toán & Ngoại ngữ

6.  

100

Ngôn ngữ Trung Quốc

7220204

Nhân văn

280

Cả 3 phương thức

D01, D04

Toán & Ngoại ngữ

7.  

100

Ngôn ngữ Trung Quốc - CTTT

7220204 TT

Nhân văn

120

Cả 3 phương thức

D01, D04

Toán & Ngoại ngữ

8.  

100

Ngôn ngữ Đức

7220205

Nhân văn

150

Cả 3 phương thức

D01, D05

Toán & Ngoại ngữ

9.  

100

Ngôn ngữ Tây Ban Nha

7220206

Nhân văn

100

Cả 3 phương thức

D01, D10

Toán & Ngoại ngữ

10.  

100

Ngôn ngữ Bồ Đào Nha

7220207

Nhân văn

75

 

Cả 3 phương thức

D01, D04, D10

Toán & Ngoại ngữ

11.  

100

Ngôn ngữ Italia

7220208

Nhân văn

75

Cả 3 phương thức

D01, D10

Toán & Ngoại ngữ

12.  

100

Ngôn ngữ Italia - CTTT

7220208 TT

Nhân văn

75

Cả 3 phương thức

D01, D10

Toán & Ngoại ngữ

13.  

100

Ngôn ngữ Nhật

7220209

Nhân văn

 

200

Cả 3 phương thức

D01, D06

Toán & Ngoại ngữ

14.  

100

Ngôn ngữ Hàn Quốc

7220210

Nhân văn

120

Cả 3 phương thức

D01, D04, DD2, D06 

Toán & Ngoại ngữ

15.  

100

Ngôn ngữ Hàn Quốc - CTTT

7220210 TT

Nhân văn

120

Cả 3 phương thức

D01, D04, DD2, D06

Toán & Ngoại ngữ

16.  

100

Nghiên cứu phát triển

7310111

Khoa học xã hội và hành vi

60

Cả 3 phương thức

D01, D14, D15

Ngữ văn & Ngoại ngữ

17.  

100

Quốc tế học

7310601

Khoa học xã hội và hành vi

125

Cả 3 phương thức

D01, D14, D15

Ngữ văn & Ngoại ngữ

18.  

100

Quan hệ quốc tế

7310206

Khoa học xã hội và hành vi

75

Cả 3 phương thức

D01, D14, D15

Ngữ văn & Ngoại ngữ

19.  

100

Truyền thông đa phương tiện

7320104

Báo chí và thông tin

120

Cả 3 phương thức

D01

Toán & Ngoại ngữ

20.  

100

Truyền thông doanh nghiệp

7320109

Báo chí và thông tin

75

Cả 3 phương thức

D01, D03, D10

Toán & Ngoại ngữ

21.  

100

Quản trị kinh doanh

7340101

Kinh doanh và quản lý

100

Cả 3 phương thức

D01

Toán & Ngoại ngữ

22.  

100

Marketing

7340115

Kinh doanh và quản lý

75

Cả 3 phương thức

D01

Toán & Ngoại ngữ

23.  

100

Tài chính - Ngân hàng

7340201

Kinh doanh và quản lý

100

Cả 3 phương thức

D01

Toán & Ngoại ngữ

24.  

100

Công nghệ tài chính

7340205

Kinh doanh và quản lý

75

Cả 3 phương thức

A01, D01

Toán & Ngoại ngữ

25.  

100

Kế toán

7340301

Kinh doanh và quản lý

100

Cả 3 phương thức

D01

Toán & Ngoại ngữ

26.  

100

Công nghệ thông tin

7480201

Máy tính và CNTT

180

Cả 3 phương thức

A01, D01, X26

Toán & Ngoại ngữ

27.  

100

Công nghệ thông tin - CTTT

7480201 TT

Máy tính và CNTT

120

Cả 3 phương thức

A01, D01, X26

Toán & Ngoại ngữ

28.  

100

Quản trị Dịch vụ du lịch và lữ hành

7810103

Du lịch, khách sạn, thể thao và dịch vụ cá nhân

75

Cả 3 phương thức

D01, D10

Toán & Ngoại ngữ

29.  

100

Quản trị Dịch vụ du lịch và lữ hành - CTTT

7810103 TT

Du lịch, khách sạn, thể thao và dịch vụ cá nhân

75

Cả 3 phương thức

D01, D10

Toán & Ngoại ngữ

30.  

200

Tiếng Việt và Văn hóa Việt Nam

7220101

Nhân văn

250

Xét tuyển bằng học bạ dành cho người nước ngoài

Học bạ

 

Tổng chỉ tiêu tuyển sinh:

3.705

 

 

 

Ghi chú

- Giải thích từ viết tắt: Tiên tiến: TT; Chương trình tiên tiến: CTTT; Công nghệ thông tin: CNTT. Thương mại: TM.

- Tổ hợp xét tuyển: D01 (Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh), D02 (Toán, Ngữ văn, Tiếng Nga), D03 (Toán, Ngữ văn, Tiếng Pháp), D04 (Toán, Ngữ văn, Tiếng Trung Quốc), D05 (Toán, Ngữ văn, Tiếng Đức), D06 (Toán, Ngữ văn, Tiếng Nhật), DD2 (Toán, Ngữ văn, Tiếng Hàn Quốc), A01 (Toán, Vật lý, Tiếng Anh), X26 (Toán, Tin học, Tiếng Anh), D10 (Toán, Địa lý, Tiếng Anh), D14 (Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh) và D15 (Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Anh).

5. Các thông tin cần thiết khác:

5.1. Các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển: Khi nhiều thí sinh cuối danh sách có tổng điểm xét tuyển bằng nhau và cùng nguyện vọng, Nhà trường áp dụng các tiêu chí phụ theo thứ tự ưu tiên như sau: điểm môn Ngoại ngữ rồi đến điểm môn Ngữ Văn hoặc điểm môn Toán tùy theo ngành đào tạo cụ thể.

5.2. Điểm cộng: Áp dụng đối với phương thức xét tuyển kết hợp theo quy định của Trường.

5.3. Tiêu chí phân ngành, chương trình đào tạo: Không có.

5.4. Học phí (dự kiến):

5.4.1. Đối với các chương trình tiêu chuẩn:

- Nhóm chuyên ngành giảng dạy bằng ngoại ngữ:

+ Các học phần thuộc khối kiến thức giáo dục đại cương: 860.000đ/tín chỉ.

+ Các học phần thuộc khối kiến thức cơ sở ngành, chuyên ngành, bổ trợ, dự án tốt nghiệp, thực tập và khóa luận tốt nghiệp:

• 970.000 đ/tín chỉ (với ngành Truyền thông doanh nghiệp dạy bằng tiếng Pháp).

• 1.030.000 đ/tín chỉ (với các chuyên ngành dạy bằng tiếng Anh, trừ ngành Công nghệ tài chính dạy bằng tiếng Anh).

• 1.200.000 đ/tín chỉ (với ngành Công nghệ tài chính dạy bằng tiếng Anh)

- Nhóm ngành Ngôn ngữ: 860.000 đ/tín chỉ.

5.4.2. Đối với các chương trình tiên tiến:

- Nhóm chuyên ngành giảng dạy bằng ngoại ngữ:

+ Các học phần thuộc khối kiến thức giáo dục đại cương: 860.000 đ/tín chỉ.

+ Các học phần thuộc khối kiến thức cơ sở ngành, chuyên ngành, bổ trợ, dự án TN, thực tập và khóa luận tốt nghiệp:

• 1.700.000 đ/tín chỉ (với ngành Quản trị Dịch vụ du lịch và lữ hành dạy bằng tiếng Anh).

• 1.750.000 đ/tín chỉ (với ngành Công nghệ thông tin dạy bằng tiếng Anh).

- Nhóm ngành Ngôn ngữ:

+ Các học phần thuộc khối kiến thức giáo dục đại cương và cơ sở ngành (dạy bằng tiếng Việt): 860.000 đ/tín chỉ.

+ Các học phần thuộc khối kiến thức cơ sở ngành (dạy bằng ngoại ngữ), ngành, chuyên ngành, thực tập và khóa luận tốt nghiệp: 1.180.000 đ/tín chỉ (với ngành Ngôn ngữ Italia, Ngôn ngữ Anh, Ngôn ngữ Trung Quốc, Ngôn ngữ Hàn Quốc).

5.4.3 Đối với sinh viên nước ngoài:

- Đối với sinh viên các quốc gia và nền kinh tế thuộc nhóm I: 1.450.000 đ/tín chỉ.

- Đối với sinh viên các quốc gia và nền kinh tế thuộc nhóm II: 1.150.000 đ/tín chỉ

Ghi chú: Mức học phí được thực hiện theo Nghị đinh 238/2025/NĐ-CP ngày 09/9/2025 của Chính phủ quy định về chính sách học phí, miễn, giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập và giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo.

6. Tổ chức tuyển sinh:

6.1. Thời gian, hình thức nhận ĐKXT: Theo quy định của Bộ GD&ĐT.

6.2. Nguyên tắc xét tuyển:

6.2.1. Thí sinh phải đăng ký các nguyện vọng của tất cả các phương thức xét tuyển trên Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh của Bộ GD&ĐT (qua Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GD&ĐT hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia) theo kế hoạch chung và hướng dẫn của Bộ GD&ĐT. Thí sinh không đăng ký nguyện vọng trên Hệ thống của Bộ GD&ĐT sẽ không được xét tuyển.

6.2.2. Tổng điểm để xét tuyển bao gồm cả điểm ưu tiên và điểm cộng khuyến khích (nếu có), xếp từ cao xuống thấp. Hệ thống thực hiện xét tuyển nhiều đợt cho đến hết chỉ tiêu của từng ngành theo nguyên tắc lấy điểm từ cao xuống thấp.

7. Chính sách ưu tiên:

7.1. Tuyển thẳng theo quy định của Bộ GD&ĐT.

7.2. Ưu tiên xét tuyển (dành cho các đối tượng thuộc diện tuyển thẳng nhưng không sử dụng quyền tuyển thẳng) theo quy định của Bộ GD&ĐT.

8. Lệ phí xét tuyển, thi tuyển:

8.1. Xét tuyển bằng điểm của kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026: Theo quy định của Bộ GD&ĐT.

8.2. Xét tuyển kết hợp: theo quy định của Trường Đại học Hà Nội.

9. Thực hiện các cam kết đối với thí sinh:

Trường Đại học Hà Nội cam kết:

a) Tư vấn, hỗ trợ và giải quyết khiếu nại, bảo vệ quyền lợi chính đáng của thí sinh theo quy định;

b) Phối hợp với các cơ sở đào tạo có liên quan để giải quyết đơn thư phản ánh, khiếu nại, tố cáo liên quan tới công tác xét tuyển của Trường theo quy định của pháp luật.

10. Các nội dung khác: Không có. 

Các Trường Đề xuất

Xem thêm