ĐẠI HỌC SƯ PHẠM - ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

ĐẠI HỌC SƯ PHẠM - ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

Trường Đại học Sư phạm - Đại học Đà Nẵng, 459, Kiệt 186 Phạm Như Xương, Phường Hòa Khánh, Thành phố Đà Nẵng, 84236, Việt Nam

Công lập
Website: www.ued.udn.vn
Mã trường: DDS
Hotline: 0511.3841323, 0511.3841513; Fax: 0511.2842953
Xem thông tin tuyển sinh các năm:

1. Phương án tuyển sinh dự kiến năm 2026

1. Đối tượng, Điều kiện dự tuyển

  • Người đã được công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) của Việt Nam hoặc có bằng tốt nghiệp của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương. Đối tượng dự tuyển phải đáp ứng các điều kiện theo Quy chế tuyển sinh hiện hành.
  • Người thuộc đối tượng cử tuyển theo quy định tại Nghị định 141/2020/NĐCP ngày 08/12/2020 của Chính phủ Quy định chế độ cử tuyển đối với học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số.
  • Người thuộc đối tượng hoàn thành chương trình dự bị đại học theo quy định tại Thông tư số 44/2021/TT-BGDĐT ngày 31/12/2021 về việc ban hành Quy chế tuyển sinh, bồi dưỡng dự bị đại học; xét chuyển vào học trình độ đại học, trình độ cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non đối với học sinh dự bị đại học.
  • Tuyển sinh trong cả nước.

2. Phương án Tuyển sinh

2.1. Phương thức 1: Xét tuyển kết hợp giữa điểm thi tốt nghiệp THPT và kết quả học tập cấp THPT (Học bạ)

- Nhóm 1: Áp dụng cho tất cả các ngành tuyển sinh (ngoại trừ các ngành có môn năng khiếu: GDMN, GDDTC, SPAN, SPMT)

Điểm xét tuyển (ĐXT) = Đ1_THPT*X + Đ1_HB * Y + Điểm cộng + Điểm ưu tiên

Trong đó:

  • Đ1_THPT: Tổng điểm theo tổ hợp xét tuyển môn thi tốt nghiệp THPT năm 2026.
  • Đ1_HB: Tổng điểm trung bình cả năm lớp 10, lớp 11 và lớp 12 của các môn thuộc tổ hợp xét tuyển.
  • X: Hệ số THPT (Ngành thuộc lĩnh vực đào tạo giáo viên: 0.7 và ngành thuộc lĩnh vực còn lại: 0.6).
  • Y: Hệ số Học bạ (Ngành thuộc lĩnh vực đào tạo giáo viên: 0.3 và ngành thuộc lĩnh vực còn lại: 0.4).
  • Điểm cộng: bao gồm điểm thưởng, điểm xét thưởng và điểm khuyến khích tối đa là 02 điểm theo thang điểm 30. Chi tiết về điểm cộng được quy định tại Mục 5.2 của Thông tin tuyển sinh này.
  • Điểm ưu tiên: bao gồm điểm ưu tiên khu vực, đối tượng theo Quy chế tuyển sinh hiện hành.

- Nhóm 2: Áp dụng cho các ngành có môn năng khiếu: GDMN; GDTC, SPAN, SPMT

ĐXT = (Đ2_THPT * X + Đ2_HB *Y) + Đ_NK1 + Đ_NK2 + Điểm cộng + Điểm ưu tiên

Trong đó:

+ Đ2_THPT: Điểm môn Toán hoặc Ngữ văn kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026.
+ Đ2_HB: Điểm môn Toán hoặc Ngữ văn trong Học bạ năm lớp 10, lớp 11 và lớp 12.
+ Đ_NK1: Điểm Môn năng khiếu 1.
+ Đ_NK2: Điểm Môn năng khiếu 2.
+ Điểm cộng, Điểm ưu tiên, X, Y xác định như Nhóm 1.

- Ngưỡng xét tuyển:

+ Đối với các ngành đào tạo giáo viên (trừ các ngành Sư phạm Âm nhạc, Sư phạm Mỹ thuật và Giáo dục Thể chất): Thí sinh đã tốt nghiệp THPT và phải đạt 1 trong 2 yêu cầu sau:

1) Thí sinh có Kết quả thi tốt nghiệp THPT đạt ngưỡng theo quy định của Bộ GDĐT (công bố sau khi có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026).
2) Thí sinh có Kết quả trung bình chung học tập được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) cả năm lớp 12 (kết quả học tập 02 học kỳ năm cuối cấp đối với đối tượng trung học nghề và tương đương) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt 18,00 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT (điểm thi tốt nghiệp trung học nghề) từ 8,50 trở lên.

+ Đối với các ngành đào tạo giáo viên (Sư phạm Âm nhạc, Sư phạm Mỹ thuật và Giáo dục Thể chất): Thí sinh đã tốt nghiệp THPT và phải đạt 1 trong 2 yêu cầu sau:

1) Thí sinh có Kết quả thi tốt nghiệp THPT đạt ngưỡng theo quy định của Bộ GDĐT (công bố sau khi có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026).
2) Thí sinh có Kết quả trung bình chung học tập đánh giá mức khá (học lực xếp loại từ khá trở lên) cả năm lớp 12 (kết quả học tập 02 học kỳ năm cuối cấp đối với đối tượng trung học nghề và tương đương) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT đạt
16,50 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT (trung học nghề) từ 6,50 trở lên.

* Lưu ý: Thí sinh là vận động viên cấp 1, vận động viên kiện tướng, vận động viên đã từng đạt huy chương tại Hội khỏe Phù Đổng, các giải trẻ quốc gia và quốc tế, thí sinh ngành Giáo dục thể chất, Sư phạm Âm nhạc, Mỹ thuật có điểm thi năng khiếu do cơ sở đào tạo tổ chức đạt loại xuất sắc (từ 9,00 trở lên theo thang điểm 10) khi đăng ký xét tuyển vào các chương trình đào tạo phù hợp không phải áp dụng ngưỡng đầu vào.

+ Đối với các ngành đào tạo cử nhân: Thí sinh đã tốt nghiệp THPT; Thí sinh có Tổng điểm 3 môn theo tổ hợp >=15,00.

2.2. Phương thức 2: Kết hợp mở rộng

Kết hợp sử dụng kết quả thi Đánh giá năng lực (ĐHSP Hà Nội hoặc ĐHSP TP.HCM) cùng với điểm thi TN THPT và Học bạ)

- Nhóm 3: Áp dụng cho tất cả các ngành tuyển sinh (ngoại trừ các ngành có môn năng khiếu: GDMN; GDTC, SPAN, SPMT)

ĐXT = Đ3_ĐGNL&THPT * X + Đ3_HB *Y + Điểm cộng + Điểm ưu tiên

Trong đó:

+ Đ3_ĐGNL&THPT: xét tổng điểm của 01 môn chính được lấy kết quả từ kỳ thi đánh giá năng lực của Trường ĐHSP HN/TP HCM năm 2026 và 02 môn còn lại được lấy kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026.
+ Đ3_HB, Điểm cộng, Điểm ưu tiên, X, Y xác định như Nhóm 1.

- Nhóm 4: Áp dụng cho các ngành có môn năng khiếu: GDMN; GDTC, SPAN, SPMT.

ĐXT = (Đ4_ĐGNL * X + Đ4_HB *Y) + Đ_NK1 + Đ_NK2 + Điểm cộng + Điểm ưu tiên

Trong đó:

+ Đ4_ĐGNL: Xét môn Toán/Văn được lấy kết quả từ kỳ thi đánh giá năng lực của Trường ĐHSP HN/TP HCM năm 2026.
+ Đ4_HB, Đ_NK1, Đ_NK2, Điểm cộng, Điểm ưu tiên, X, Y xác định như Nhóm 2;

- Ngưỡng xét tuyển: Xác định như ngưỡng xét tuyển của Nhóm 1 và 2.

2.3. Phương thức 3: Xét tuyển thẳng theo quy chế tuyển sinh của Bộ GDĐT.

- Nhóm 5: Đối tượng xét tuyển, nguyên tắc xét tuyển, các thông tin khác được quy định tại Mục 7 của Thông tin tuyển sinh này.

3. Quy tắc quy đổi độ lệch điểm ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sinh

- Quy tắc quy đổi tương đương ngưỡng đầu vào: Trường sẽ công bố khi công bố ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo kế hoạch của Bộ GDĐT.
- Quy tắc quy đổi tương đương điểm trúng tuyển: Trường sẽ công bố khi công bố ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo kế hoạch của Bộ GDĐT.

Các Trường Đề xuất

Xem thêm